Bài 08: Cách nhập liệu từ bàn phím trong Python


Trong Python để nhập liệu từ bàn phím ta dùng hàm input(). Giá trị nhập vào của hàm input() thường là kiểu chuỗi, do đó ta cần chuyển kiểu nếu như muốn lưu trữ giá trị nhập vào không phải kiểu chuỗi.

Bây giờ trong PyCharm ta tạo một tập tin tên là: HocNhapLieu.py với các lệnh sau:

print("Mời bạn nhập cái gì đó:")
s=input()
print("Bạn nhập:",s)
print("Kiểu dữ liệu:",type(s))

Bạn chạy File HocNhapLieu.py, sau đó nhập một vài dữ liệu để kiểm tra:

Trường hợp 1: Bạn nhập giá trị là 113, ta có kết quả:

python8_1

Bạn quan sát ta nhập 113,, nhưng kiểu dữ liệu vẫn là chuỗi str

Trường hợp 2: Bạn nhập giá trị là 9.5, ta có kết quả:

python8_2

Trường hợp 3: Bạn nhập giá trị là Obama, ta có kết quả:

python8_3

Trường hợp 4: Bạn nhập giá trị là True, ta có kết quả:

python8_4

Bạn thấy đó, mọi trường hợp điều là kiểu chuỗi str (cho dù bạn nhập loại dữ liệu nào đi nữa)

Bây giờ chúng ta cần ép kiểu dữ liệu cho đúng, dưới đây là cách ép:

  • Ví dụ: Lấy giá trị nhập vào là kiểu int:
print("Mời thím nhập int:")
x=int(input())
print("Bạn nhập:",x)
print("Kiểu dữ liệu:",type(x))

Bạn nhập giá trị là 6, Ta có kết quả:

python8_5

Như vậy ta có thể dùng int() để ép kiểu chuỗi về kiểu int.

Tương tự bạn có thể ép về kiểu số thực float:

print("Mời thím nhập float:")
x=float(input())
print("Bạn nhập:",x)
print("Kiểu dữ liệu:",type(x))

Ta có kết quả:

python8_6

Với kiểu bool nó hơi phức tạp chút, bạn phải tự viết hàm để xử lý (dĩ nhiên có một số hàm đã support nhưng vẫn chưa phù hợp):

def StrToBool(s):
   return s.lower() in ("yes", "true", "t", "1")

print("Mời thím nhập bool:")
x=StrToBool(input())
print("Bạn nhập:",x)
print("Kiểu dữ liệu:",type(x))

Chạy lên, nhập liệu yes, true, True, TRUE, t,T, 1 ta được:

python8_7

Ở trên bạn thấy Tui định nghĩa một hàm để chuyển chuỗi qua bool.

  • Ngoài ra hàm input() còn có cho phép ta nhập nhãn tiêu đề vào như sau:
x=input("Mời bạn nhập giá trị gì đó:")
print("Bạn nhập: ",x)

Do đó ta cũng có thể ép kiểu trực tiếp như sau:

x=float(input("Mời bạn nhập giá trị float:"))
print("Bạn nhập: ",x)

Như vậy là tới đây Tui đã hướng dẫn xong cách nhập dữ liệu từ bàn phím cũng như cách chuyển dữ liệu từ chuỗi sang int, float, bool

Việc nhập liệu từ bàn phím cũng rất quan trọng, giúp ta có thể thay đổi giá trị đầu vào để dễ dàng kiểm tra các trường hợp khác nhau trong giải thuật

Các bạn có thể tải source code bài này ở đây: Link tải source code

Các bài sau Tui sẽ trình bày về một số ký tự chuỗi đặc biệt cũng như cách định dạng chuỗi để xuất ra màn hình theo yêu cầu khác nhau.

Chúc các bạn thành công.

Bài 07: Các toán tử thường dùng trong Python


Trong bài này Tui sẽ trình bày các toán tử thường dùng trong Python.

Mỗi một ngôn ngữ lập trình đều có tập các toán tử thường dùng và đa phần chúng khá giống nhau. Những bạn nào đã học C++, java, C# thì qua Python cũng tương tự. Trong Python còn bổ sung thêm nhiều toán tử khá hữu ích khác nữa, dưới này Tui liệt kê 4 loại toán tử cơ bản thường dùng nhất trong Python (các loại khác bạn có thể xem thêm tại: https://docs.python.org/3/library/stdtypes.html):

  1. Toán tử số học cơ bản
  2. Toán tử gán
  3. Toán tử So sánh
  4. Toán tử Logic
  5. Độ ưu tiên toán tử

Bây giờ ta đi chi tiết vào từng loại toán tử:

1. Toán tử số học cơ bản:

Toán tử Mô tả Ví dụ
 +  Cộng  12 + 4.9 => kết quả  16.9
 –  Trừ  3.98 – 4 => kết quả  -0.02
 *  Nhân  2 * 3.4 => kết quả 6.8
 /  Chia  9 / 2 => kết quả 4.5
 // Chia lấy phần nguyên  9 // 2 => kết quả 4
 %  Chia lấy phần dư  9%2 =>kết quả 1
 **  Lũy thừa  3**4=>kết quả 81

2. Toán tử gán:

Toán tử Mô tả Ví dụ Tương đương với
 =  Phép gán giá trị bên phải cho biến bên trái dấu bằng  x=5
 +=  Cộng và gán x=2

x+=5

==>x=7

 x=x+5
 -=  Trừ và gán x=2

x-=5

==>x=-3

 x=x-5
 *=  Nhân và gán x=2

x*=5

==>x=10

 x=x*5
 /=  Chia và gán x=7

x/=5

==>x=1.4

 x=x/5
 //=  Chia và gán (lấy nguyên) x=7

x//=5

==>x=1

 x=x//5
%=  Chia lấy dư  x=7

x%=5

==>x=2

x=x%5
  **= Lấy lũy thừa và gán  x=2x**=3

==>x là 2 mũ 3 =8

  x=x**3

3. Toán tử So sánh:

Toán tử Mô tả Ví dụ
== So sánh bằng 5 == 5 => kết quả True
!= So sánh không bằng 5 != 5  => kết quả False
< So sánh nhỏ hơn 5 < 5  => kết quả False
<= So sánh nhỏ hơn hoặc bằgg 5 <= 5 => kết quả True
> So sánh lớn hơn 5 > 5.5 => kết quả False
>= So sánh lớn hơn hoặc bằng 113>= 5 => kết quả True
is Trả về true nếu các biến ở hai bên toán tử cùng trỏ tới một đối tượng(hoặc cùng giá trị), nếu không là false x=5

y=5
print(x is y)
=>kết quả là True
is not Trả về false nếu các biến ở hai bên toán tử cùng trỏ tới một đối tượng(hoặc cùng giá trị), nếu không là true x=5

y=5
print(x is not y)
=>kết quả là False

4. Toán tử Logic:

Toán tử Mô tả Ví dụ
 and Toán tử Và: Nếu cả hai điều kiện là True thì kết quả sẽ là True  x=2016

print(x%4==0 and x%100!=0)
=>True
 or Toán tử Hoặc: Chỉ cần một điều kiện True thì nó True, tất cả điều kiện False thì nó False
x=2016
print((x%4==0 and x%100!=0) or x%400==0)
=>True
 not Toán tử Phủ định. Thông thường nó được dùng để đảo ngược trạng thái logic của toán hạng  x=4

if (not x>=5):
    print("Ngắm gà khỏa thân và nải chuối")
else:
    print("Đậu")

5. Độ ưu tiên toán tử:

Python có ràng buộc thứ tự ưu tiên của các toán tử. Tuy nhiên tốt nhất là các bạn hay điều khiển nó bằng cách dùng cặp ngoặc tròn ( ) để nó rõ nghĩa hơn. Bảng dưới đây để tham khảo độ ưu tiên từ cao xuống thấp (tuy nhiên có thể quên nó đi mà hãy dùng ngoặc tròn () để chỉ định rõ).

Thứ tự ưu tiên Toán tử Miêu tả
1 ** Toán tử mũ
2 * / % // Phép nhân, chia, lấy phần dư và phép chia lấy phần nguyên
3 + – Toán tử Cộng, Trừ
4 <= < > >= Các toán tử so sánh
5 <> == != Các toán tử so sánh
6 = %= /= //= -= += *= **= Các toán tử gán
7 is , is not Các toán tử so sánh
8 not, or, and Các toán tử Logic

Như vậy tới đây Tui đã hướng dẫn xong các toán tử thường dùng nhất trong Python, các bạn chú ý học kỹ và hiểu được nó thông qua các ví dụ. Bạn bạn cũng nên tham khảo trực tiếp từ https://docs.python.org/3/library/stdtypes.html để hiểu thêm nhiều kiến thức khác liên quan tới các toán tử trong Python.

Các bạn có thể tải source code bài này ở đây: Link tải source code

Chúc các bạn thành công!

Bài 06: Cách ghi chú lệnh trong Python


Bất kỳ ngôn ngữ lập trình nào cũng hỗ trợ cách ghi chú lệnh bởi vì nó rất quan trọng.

Việc ghi chú lệnh một cách cẩn thận khi lập trình thể hiện tính chuyên nghiệp của Lập trình viên. Không phải nói ngoa nếu như các bạn được phỏng vấn xin việc, nếu Công ty kiểm tra coding từ các Project sample của bạn mà thấy bạn không có ghi chú một cách cẩn thận (cho dù bạn có lập trình giỏi tới mấy) thì khả năng bị loại cực cao, nếu giỏi mà cẩu thả thì càng nguy hiểm, vì độ “sát thương” cho các dự án rất cao.

Tui hay nói đùa thế này “Ngu mà tỏ vẻ nguy hiểm” hay “Nguy hiểm mà tỏ vẻ ngu”. Cả 2 trường hợp này đều nguy hiểm. Trường hợp lập trình viên giỏi mà không ghi chú cẩn thận thì có thể liệt vào “Nguy hiểm mà tỏ vẻ ngu” (vì đa phần trong đầu có thể nghĩ là coding đó đơn giản mà có gì đâu mà phải ghi chú, đọc lại hiểu liền. Nhưng chúng ta chú ý là ta làm việc theo Team, không ghi chú cẩn thận thì các thành viên khác thế nào? giai đoạn làm tài liệu ra sao?)…. Cái này Tui nói đùa thui nhé, không được tự ái. Tự ái là một căn bệnh nguy hiểm, có thể chết trước bệnh Tim.

Khi ghi chú, trình thông dịch sẽ không tính nội dung những dòng ghi chú này là mã lệnh.

Vậy trong Python ghi chú như thế nào?

1.Ghi chú 1 dòng : Dùng từ khóa #

Ví dụ:

python6_1

2. Ghi chú nhiều dòng: Dùng “”” “”” (3 cặp nháy đôi)  hoặc ”’ ”'(3 cập nháy đơn)

  • Ví dụ dùng 3 cặp nháy đôi:
"""
Giải phương trình bậc 1: ax+b=0
Có 3 trường hợp để biện luận
Nếu hệ số a =0 và hệ số b=0 ==>vô số nghiệm
Nếu hệ số a =0 và hệ số b !=0 ==>vô nghiệm
Nếu hệ số a !=0 ==> có nghiệm -b/a
"""
a = 0
b = 113
if a == 0 and b == 0:
    print("Vô số nghiệm")
elif a == 0 and b != 0:
    print("Vô nghiệm")
else:
    print("Có No X=",-b/a)
  • Ví dụ dùng 3 cặp nháy đơn:
'''
Đây là lệnh kiểm tra năm nhuần year
Năm nhuần là năm chia hết cho 4 nhưng không chia hết cho 100 hoặc chia hết cho 400
'''
year=2016
if (year % 4==0 and year %100 !=0) or year % 400 ==0:
    print(year," Là năm nhuần")
else:
    print(year, " KO là năm nhuần")

Như vậy Tui đã hướng dẫn xong các cách ghi chú trong Python, các bạn nên áp dụng vào các Project của mình nhé. Nó khá quan trọng, ghi chú chi tiết sẽ giúp các lệnh được rõ nghĩa hơn khi chúng ta kiểm tra lại code, training cho nhân viên mới, chuyển giao coding khi ta chuyển công tác …. Nói chung nó thể hiện tính Chuyên nghiệp của Lập Trình Viên.

Các bạn có thể tải source code ở đây: Link tải source code

Chúc các bạn thành công!

Bài 05: Kiểu dữ liệu cơ bản và khai báo biến trong Python


1. Các kiểu dữ liệu cơ bản trong Python:

  • Kiểu int: Kiểu số nguyên (không có chứa dấu chấm thập phân), có thể lưu các số nguyên âm và dương.
    • Ví dụ: 113, -114
  • Kiểu float: Kiểu số thực (có chứa dấu chấm thập phân),
    • ví dụ: 5.2, -7.3
  • Kiểu complex: Kiểu số phức,
    • ví dụ 1: z = 2+3j thì 2 là phần thực, 3 là phần ảo (j là từ khóa để đánh dấu phần ảo)
    • ví dụ 2: z=complex(2,3) thì 2 là phần thực, 3 là phần ảo
    • khi xuất kết quả ta có thể xuất:
      • print(“Phần thực= “,z.real) ==>Phần thực= 2
      • print(“Phần ảo= “,z.imag) ==> Phần ảo= 3
  • Kiểu str: Kiểu chuỗi, để trong nháy đôi hoặc nháy đơn
    • Ví dụ: “Obama”, ‘Putin’
  • Kiểu bool: Kiểu luận lý, để lưu True hoặc False
    • Ví dụ 1: t1=True
    • Ví dụ 2: t2=False

2. Khai báo biến trong Python

Trong Python một biến không cần khai báo kiểu dữ liệu, khi ta gán giá trị thì tự động Python sẽ nội suy ra kiểu dữ liệu của biến. Như vậy một biến có thể có nhiều kiểu dữ liệu tùy thuộc vào giá trị mà ta gán. Ta có thể dùng hàm type() để kiểm tra kiểu dữ liệu của biến

Ví dụ:

x=5
print(type(x))
x='teo'
print(type(x))
x=True
print(type(x))
x=5.5
print(type(x))
x=complex(113,114)
print(type(x))

Kết quả lần lượt sẽ có kiểu dữ liệu của x là:

Với x = 5 ta có kiểu dữ liệu: <class ‘int’>
Với x = ‘teo’ ta có kiểu dữ liệu:<class ‘str’>
Với x = True ta có kiểu dữ liệu:<class ‘bool’>
Với x = 5.5 ta có kiểu dữ liệu:<class ‘float’>
Với x = complex(113,114) ta có kiểu dữ liệu:<class ‘complex’>

3. Cách xóa biến

Trong Python có một điểm thú vị là: Nếu biến đó đang tồn tại mà ta xóa nó đi thì không còn sử dụng được nữa (tương tự trong C++ khi chúng ta thu hồi bộ nhớ của con trỏ vậy), Python dùng từ khóa del để xóa:

x="Obama"
print(x)
del  x
print(x)

Lệnh trên chạy lên sẽ bị báo lỗi ngay dòng xuất x thứ 2, chi tiết kết quả:

Obama
Traceback (most recent call last):
File “F:/Study/Python/HelloWorld/FirstProject.py”, line 6, in
print(x)
NameError: name ‘x’ is not defined

4. Cách kiểm tra vùng lưu trữ giá trị của các biến int, float

Ta có thể kiểm tra vùng lưu trữ giá trị của các biên int, float bằng cách import thư viện sys để có thể xem được chi tiết:

import sys

print("Thông tin chi tiết của int:")
print(sys.int_info)

print("Thông tin chi tiết của float:")
print(sys.float_info)

Kết quả:

Thông tin chi tiết của int:
sys.int_info(bits_per_digit=15, sizeof_digit=2)
Thông tin chi tiết của float:
sys.float_info(max=1.7976931348623157e+308, max_exp=1024, max_10_exp=308, min=2.2250738585072014e-308, min_exp=-1021, min_10_exp=-307, dig=15, mant_dig=53, epsilon=2.220446049250313e-16, radix=2, rounds=1)

Như vậy Tui đã hướng dẫn xong các kiểu dữ liệu cũng như cách khai báo biến trong Python cũng như việc xóa biến, kiểm tra vùng lưu trữ, việc nắm được kiểu dữ liệu khá quan trong vì nó giúp chúng ta chọn kiểu dữ liệu phù hợp để tối ưu hóa hệ thống.

Các bạn có thể tải source code ở đây: Link tải source code

Chúc các bạn thành công.

Bài 04: Tạo Project Python trong PyCharm


bài 03 Tui đã giới thiệu một số công cụ lập trình Python. Trong bài này Tui sẽ hướng dẫn cách tạo Project Python trong công cụ PyCharm, nếu bạn nào chưa biết cách tải và cài đặt công cụ PyCharm thì xem lại bài 03 nhé.

Khi khởi động JetBrains PyCharm Community Edition, ta sẽ có giao diện sau:

h4_1Ở màn hình trên các bạn chọn Create New Project:

h4_2

Vị trí 1 – Location: Chọn nơi lưu trữ Projecct

Vị trí 2 – Interpreter: Chọn trình thông dịch Python, ở đây Tui cài 2 phiên bản thì nó ra 2 phiên bản

Vị trí 3- Create: Nhấn vào để tạo Project

Sau khi nhấn Create, PyCharm sẽ tạo cấu trúc Project mặc định ban đầu như sau:

h4_3Để tạo tập tin Python: Ta bấm chuột phải vào Project HelloWorld/ chọn New/ Python File:

h4_4

Sau khi nhấn Python File, màn h ình New Python file hiển thị ra như dưới đây:

h4_5

Ta tiến hành đặt tên File, loại file là Python file rồi nhấn nút OK, tập tin FirstProject.py sẽ được hiển thị như dưới đây (py là mở rộng của các tập tin mã nguồn Python):

h4_6

Ở trong tập tin FirstProject.py, Tui có gõ dòng lệnh:

print("Xin Chào các Thím! tui là Python nè!")

Lệnh trên dùng để xuất một chuỗi ra màn hình.

Để chạy mã tập tin FirstProject.py, các bạn vào Run/chọn Run

h4_7Các bạn thấy sau khi chúng ta chọn Run, PyCharm sẽ xuất kết quả như bên dưới chỗ Tui khoanh tròn màu đỏ.

Như vậy tới đây Tui đã hướng dẫn xong cách tạo Project Python trong PyCharm cũng như cách tạo Tập tin Python, viết lệnh xuất ra màn hình và thực thi các mã lệnh như thế nào, các bạn nhớ xem lại bài và cố gắng thực hiện được bài học này nhé.

Bài sau Tui sẽ trình bày về các kiểu dữ liệu cũng như cách thức đặt tên biến trong Python, các bạn chú ý theo dõi.

Chúc các bạn thành công

Bài 03. Giới thiệu một số công cụ lập trình Python


Ở bài số 02 Tui đã hướng dẫn bạn cách tải và cài đặt xong Python, trong bài này Tui sẽ trình bày một số công cụ dùng để lập trình Python. Có rất nhiều công cụ để ta lập trình Python, tuy nhiên trong loạt bài viết Tui sẽ sử dụng PyCharm Community Edition (sau khi giới thiệu xong các công cụ có thể lập trình được Python).

1) Công cụ lập trình chính thống giáo khi cài đặt Python:

Đó chính là công cụ IDLE khi bạn cài đặt xong Python (bạn vào Start, tìm tới Python mà bạn đã cài đặt):

h3_1

Ở màn hình trên các bạn có thể thấy máy của Tui có 2 IDLE (64+ 32), Tui test thử chạy bản nào cũng OK (Chưa test hết). Bạn nhấn chọn nó để khởi động phần mềm  soạn thảo coding Python (nên đưa ra màn hình desktop nếu bạn sử dụng nó thường xuyên), khi khởi động mặc định Python Power Shell sẽ xuất hiện như hình dưới đây:

h3_2

Ta có thể gõ các lệnh trực tiếp vào trong màn hình này (có thể nói nó giống như 1 máy tính):

h3_3

Hình trên Tui thử nhập các giá trị : a, b, c và xuất ra màn hình, đồng thời thử tạo một chuỗi và xuất ra cũng được.

Ngoài ra ta cũng có thể tạo File để soạn thảo bằng cách vào File/ chọn New File:

h3_4

Sau khi nhấn New, màn hình soạn thảo hiện ra như dưới đây:

h3_5

Ở hình trên ta thấy mặc định là “Untitled”, ta thử soạn thảo một số lệnh như trong hình rồi lưu lại với test “first.pypy là phần mở rộng của Python:

h3_6

Ở màn hình trên Tui lưu vào ổ E:/LearnPython rồi nhấn Save:

h3_7Hình trên các bạn thấy chữ Untitled được đổi thành first.py cùng với nơi lưu trữ của mã nguồn Python.

Sau đó ta vào menu Run/ chọn Run Module (hoặc nhấn phím F5):

h3_8Chương trình cho ra kết quả:

h3_9Tương tự để chạy các file mã nguồn khác ta có thể vào File/ Open để chọn file mã nguồn.

2) Công cụ lập trình wingide:

wingide cũng là một công cụ lập trình Python khá mạnh mẽ, các bạn có thể tải tại: http://wingware.com/downloads/wingide-101

h3_10Các bạn tự tải rồi tự kiểm tra cách sử dụng nhé.

3) Công cụ lập trình PyCharm:

Đây là công cụ rất nổi tiếng, rất quen thuộc đặc biệt với những ai đã lập trình Android Studio.

Hiện hãng cho sử dụng bản miễn phí PyCharm Community Edition: https://www.jetbrains.com/pycharm/ (kéo xuống gần dưới cùng sẽ có màn hình tải)

h3_11Ta thấy có nhiều giới hạn trong bản miễn phí (Community) như là không có lập trình Web. Còn bản Professional thì có đầy đủ và cho sử dụng thử 30 ngày nhé các bạn.

Hoặc bạn có thể vào link: https://www.jetbrains.com/pycharm/download/#section=windows

h3_12Chúng ta chọn Download bản Community (Tui trỏ màu đỏ) tải về máy rồi tiến hành cài đặt, và nên đưa ra màn hình Desktop để ta sử dụng (vì đây là công cụ Tui sẽ sử dụng cho toàn bộ các bài học):

h3_13

Ta khởi động phần mềm PyCharm lên sẽ có giao diện đầu tiên như sau:

h3_14Các bạn thấy tính tới thời điểm Tui viết bài này thì version mới nhất là 2016.2.3.

Như vậy tới đây Tui đã giới thiệu cho các bạn 3 công cụ lập trình Python (ngoài ra còn rất rất nhiều các công cụ lập trình Python khác nữa, các bạn có thể tìm hiểu thêm trên mạng.

Bài sau Tui sẽ hướng dẫn chi tiết cách sử dụng công cụ PyCharm (cách tạo Project, chọn Python version, cách tạo tập tin Python, cách soạn thảo cũng như thực thi source code), các bạn chú ý theo dõi.

Chúc các bạn thành công!

Bài 02. Cách tải và cài đặt Python


bài 01 Tui đã giới thiệu sơ lược về Python cũng như các đặc tính của nó, trong bài 02 này Tui sẽ hướng dẫn các bạn cách tải và cài đặt Python (Tui sử dụng Windows 10 Pro, 64bit. Nếu các bạn sử dụng Hệ điều hành khác thì không sử dụng phiên bản hướng dẫn dưới này nha).

1. Cách tải Python:

Để tải Python các bạn vào: https://www.python.org/downloads/

h2_1

Ở màn hình download trên, các bạn chọn “Download Python 3.5.2“, dĩ nhiên lúc các bạn đọc hướng dẫn này thì nó có thể là ra Version khác rồi, lúc đó hãng đề nghị version nào thì các bạn cứ chọn tải.

Lúc bạn nhấn vào nút tải ở trên thì ra cửa sổ sau:

h2_2

Bạn chọn nơi lưu trữ python-3.5.2.exe rồi nhấn Save, chờ hệ thống tải về, bạn xem kết quả:

h2_3

Ở hình trên bạn thấy Tui tả được python-3.5.2.exe có dung lượng hơn 28MB

 2. Cách cài đặt Python:

Để cài đặt Python, bạn nhấn đúp vào tập tin python-3.5.2.exe vừa tải xong, nếu có hỏi gì về bảo mật thì nhấn Run:

h2_4

Sau đó màn hình chọn cấu hình để cài đặt sẽ hiển thị ra như dưới đây:

h3_5

Các bạn chọn cấu hình như chỗ Tui khoanh đỏ, rồi bấm Install Now hoặc Customize installation (thông thường ta nên chọn Customize installation để chọn chỗ cài đặt khác cho đơn giản (ví dụ ta lưu vào C:\python, thay vì có nguyên 1 nùi đường dẫn lưu hình trên). Giờ Tui chọn Customize Installation:

h2_5

Bạn chọn các cấu hình như trên rồi bấm Next:

h2_6

Ở hình trên bạn chọn cấu hình giốn vậy, chỗ nơi cài đặt chọn là ổ C (Tui để là Python352 để Tui nhớ là Tui cài Python phiên bản 3.5.2 và cũng vì nó có nhiều version để dễ phân biệt), sau đó bấm Install:

h2_8

Các bạn chờ chương trình Python cài đặt xong nha(chỗ này chờ hơi lâu), khi nào báo cửa sổ bên dưới coi như là cài đặt OK:

h2_10

Bạn kiểm tra ổ C ta có kết quả sau khi cài đặt:

h2_9

Như vậy Tui đã hướng dẫn xong cách tải và cài đặt Python vào máy tính Windows .

Chúc các bạn thành công

Bài 01: Có nên học lập trình Python?


Chào các bạn đam mê các ngôn ngữ lập trình!

Hiện nay ngôn ngữ lập trình Python ngày càng vươn lên hàng top, nhu cầu tuyển dụng cũng khá lớn. Để đáp ứng nhu cầu của các bạn Tui đã lên kế hoạch viết các bài hướng dẫn từng bước phương pháp và kỹ thuật học lập trình Python hi vọng sẽ giúp ích một xíu gì đó cho độc giả.

Phần giới thiệu về Python cũng như các đặc tính của nó là giống nhau trên các trang mạng khi bạn tìm kiếm thấy, vì vậy Tui có tổng hợp lại đây giúp các bạn có thể dễ dàng đọc qua để hiểu thêm về Python. Cám ơn các tác giả trên Internet mà Tui đã tìm đọc được.

  1. Giới thiệu khái quát về Python

Python là một ngôn ngữ lập trình năng động với nhiều tính năng được sử dụng trong một loạt các ứng dụng.

h1

Hình 1- Logo Ngôn ngữ python

 Python thường được so sánh với Tcl, Perl, Ruby, Scheme, hoặc Java. Một vài tính năng đặc trưng của nó gồm:

  • Cú pháp rất trong sáng, dễ đọc
  • Các khả năng tự xét mạnh mẽ
  • Hướng đối tượng trực giác
  • Cách thể hiện tự nhiên mã thủ tục
  • Hoàn toàn mô-đun hóa, hỗ trợ các gói theo cấp bậc
  • Xử lý lỗi dựa theo ngoại lệ
  • Kiểu dữ liệu động ở mức rất cao
  • Các thư viện chuẩn và các mô-đun ngoài bao quát hầu như mọi việc
  • phần mở rộng và mô-đun dễ dàng viết trong C, C++ (hoặc Java cho Jython, hoặc các ngôn ngữ .NET cho IronPython)
  • có thể nhúng trong ứng dụng như một giao diện kịch (scripting interface)
  • Python mạnh mẽ và thực hiện nhanh

Bản thân ngôn ngữ Python là một nhà máy linh động có thể giải quyết hầu hết mọi vấn đề. Dễ dàng viết máy chủ web. Viết mã theo hướng dữ liệu với khả năng tự xét mạnh mẽ và khả chuyển và những tính năng như meta-classes, duck typing và decorators của Python.

Python giúp ta viết mã lệnh nhanh chóng. Nhờ vào trình biên dịch đã được tối ưu hóa, và những thư viện hỗ trợ, mã Python chạy nhanh hơn đa số các ứng dụng khác.

  • Python dễ dàng kết nối với các thành phần khác

Python có thể kết nối với các đối tượng COM, .NET (Ironpython, Python for .net), và CORBA, java… Python cũng được hỗ trợ bởi Internet Communications Engine (ICE) và nhiều công nghệ kết nối khác.

Có thể viết các thư viện bên C, C++ để nhúng vào Python và ngược lại.

  • Python là ngôn ngữ có khả năng chạy đa nền tảng

Python có cho mọi hệ điều hành: Windows, Linux/Unix, OS/2, Mac, Amiga, và những hệ khác. Thậm chí có cả những phiên bản chạy trên .NET, máy ảo Java, và điện thoại di động Nokia Series 60. Với cùng một mã nguồn sẽ chạy không khác nhau trên mọi cài đặt.

  • Python rất đơn giản và dễ học

Python có cộng đồng lập trình rất lớn, được chia sẻ rất nhiều thông tin hữu ích.

Python cũng có kho tài liệu đầy đủ, vừa tồn tại trong bản thân ngôn ngữ lẫn trên mạng. Những tài liệu trên mạng nhắm vào cả lập trình viên chuyên nghiệp lẫn người mới. Tất cả đều được thiết kế nhằm giúp bạn sản xuất nhanh hơn.

  • Python là ngôn ngữ mã nguồn mở

Cài đặt Python dùng giấy phép nguồn mở nên được sử dụng và phân tối tự do, ngay cả trong việc thương mại. Giấy phép Python được quản lý bởi Python Software Foundation.

  1. Các tài nguyên học liệu và công cụ lập trình Python
  1. Hiện trạng sử dụng Python làm ngôn ngữ đào tạo trên thế giới

Hiện nay ngôn ngữ Python được xếp hạng thứ 3 trong Top 10 các ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất đang sử dụng:

h2

Hình 2 – xếp hạng ngôn ngữ lập trình – 2016, nguồn http://spectrum.ieee.org/

Theo thống kê từ top 39 trường giảng dạy khoa học máy tính thì đa phần các trường sử dụng ngôn ngữ Python để giảng dạy:

h3

Hình 3- Thống kế trường giảng dạy Python- nguồn viblo.asia

  1. Kết luận

Python là 1 ngôn ngữ lập trình đơn giản, nhưng mạnh mẽ và được trang bị những tính năng rất thích hợp cho việc xử lý dữ liệu dạng ngôn ngữ học. Ta có thể download và cài đặt python một cách hoàn toàn miễn phí tại http://www.python.org/ .

Python cũng là 1 ngôn ngữ hướng đối tượng, và cũng đồng thời là 1 ngôn ngữ động, nó được trang bị những thư viện tiêu chuẩn khổng lồ : từ web, xử lý số học, đến cả lập trình đồ hoạ. Python được sử dụng rộng rãi trong sản xuất, khoa học, hay giáo dục và ngày càng trở nên phổ biến và hoàn thiện.

  1. Các Website tham khảo cho phần giới thiệu này

Cám ơn các tác giả

Cám ơn các độc giả

Chúc các bạn sẽ có những bài học thú vị cho thời gian sắp tới trên Blog này

Công ty ITS thông báo tuyển dụng lập trình viên


Công ty ITS  thông báo tuyển dụng lập trình viên.

Nơi làm việc:  Lữ Gia, Quận 11 , TP.HCM

Dưới đây là yêu cầu cụ thể cho từng vị trí tuyển dụng, các em đọc mô tả chi tiết, nếu có nhu cầu  thì gửi CV:

  1. Fresher / Junior Frontend Developer ( 300 USD – 600 USD )
– BS in Computer Science, Engineering or related subject, from a top tier schools
– Have knowledge about Java Web Programming, HTML 5, CSS 3
– Must have knowledge with OOP, Design Pattern,  MVC/MVP
– the curiosity to learn and use new technologies and platforms
– Strong analytical and communication skills
– A positive disposition and good attitude under pressure
     2. Fresher / Junior Backend Developer ( 300 USD – 1000 USD )
– At least 6 month of experience in Backend Development
– Experience with Java Web Application (HTML 5, CSS 3, JavaScript, AJAX, jQuery, JSON, Bootstrap)
– Experience with MySQL, MongoDB
– Have experience with Nodejs, Angularjs, Reactjs
– familiarity with RESTful APIs, OOP MVC, Design Pattern
– Have knowledge about Linux, Network
      3. Fresher/Junior System Admin ( 300 USD – 500 USD )
– Tham gia xây dựng và phát triển hạ tầng mạng hệ thống trong công ty.
– Hỗ trợ người dùng cuối.
– Giám sát hệ thống và xử lý sự cố
– Các công việc khác theo sự phân công của Trưởng phòng/quản lý dự án/BTGĐ.
– Tốt nghiệp CĐ/ĐH chuyên ngành CNTT hoặc các chuyên ngành có liên quan.
– Có kiến thức tốt về hệ điều hành Linux (CentOS), công nghệ ảo hóa (Vmware ESXi 5.5, Citrix…)
– Có khả năng cấu hình và triển khai các dịch vụ mạng trên Linux (DHCP, Proxy, Reverse, Ngix…)
– Có khả năng kết hợp triển khai công nghệ ảo hóa (Vmware ESXi) và hạ tầng mạng (Router, Firewall…)
– Có khả năng lập kế hoạch, thực thi, báo cáo các tác vụ định kỳ như: Backup, Monitoring, Patching…
– Sẵn sàng làm việc ngoài giờ hành chính (T7, CN) khi có yêu cầu.

HÌNH THỨC NỘP HỒ SƠ:

  • Hồ sơ xin việc bằng Tiếng Việt/ hoặc Tiếng Anh
  • Bảng Điểm
  • Bằng tốt nghiệp (Cao đẳng trở lên)
  • Gửi các file mềm và giấy tờ liên quan vào email: duythanhcse@gmail.com (Trần Duy Thanh).

Trân trọng,

Trần Duy Thanh

Công ty Safer thông báo tuyển dụng lập trình viên C#-WPF


Công ty Safer thông báo tuyển dụng 5 lập trình viên C# – WPF
Nơi làm việc: KHU CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM ĐẠI HỌC QUỐC GIA TPHCM
YÊU CẦU:
  • Trung thực
  • Có kiến thức về các công nghệ của Microsoft
  • Thành thạo ngôn ngữ lập trình C#
  • Có kinh nghiệm viết phần mềm trên WPF
  • Kết nối tương tác cơ sở dữ liệu với SQL Server
  • Có thể đọc hiểu và tìm kiếm các tài liệu chuyên ngành bằng tiếng Anh
 CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ
  • Lương thỏa thuận theo kinh nghiệm (10~15 triệu khởi đầu khi bắt đầu làm việc).
  • Được làm việc với đồng nghiệp thân thiện, năng động, ham học hỏi.
  • Được tham gia vào dự án phần mềm sáng tạo, nhiều thử thách.
  • Tham gia các khóa học hàng đầu về lập trình trên WPF của Mỹ.
  • Tham gia các khóa học về phát triển kỹ năng cá nhân.
  • Được tham gia đóng góp cổ phần với công ty

HÌNH THỨC NỘP HỒ SƠ:

  • Hồ sơ xin việc bằng Tiếng Việt/ hoặc Tiếng Anh
  • Bảng Điểm
  • Bằng tốt nghiệp (Không quan tâm Đại Học, Cao Đẳng, Trung Cấp), quan tâm có kinh nghiệm WPF và làm được việc.
  • Demo Các dự án án đã làm bằng WPF
  • Gửi các file mềm và giấy tờ liên quan vào email: duythanhcse@gmail.com.

Trân Trọng.