Category Archives: Lập Trình Java 1

Ví dụ mẫu mở các JFrame hay JDialog khác trong Java1


Trong topic này Tôi muốn hướng dẫn các bạn cách mở các cửa sổ windows khác trong Java .

Tình huống: Bạn quan sát hình Tôi chụp bên dưới, từ 1 cửa sổ chính chứa 2 JButton, mỗi JButton sẽ có chức năng mở các cửa sổ khác nhau. Ở đây Tôi muốn hướng dẫn 2 tình huống đó là mở 1 JFrame và 1 JDialog khác để từ đó các bạn có thể tham khảo áp dụng cho các chương trình tương tự. Bạn phải biết được sự khác biết giữa JFrame và JDialog (mặc định Tôi cho là các bạn đã biết  )

———————————————————————————————————————————————-

Tôi cung cấp cho các bạn 3 class:

class MyMainUI sẽ chứa 2 JButton : Open MyUI1 và Open MyUI2

class MyUI1 kế thừa từ JFrame

class MyUI2 kế thừa từ JDialog

Các bạn quan sát sự kiện tôi gán cho 2 JButton trong class MyMainUI để thấy được sự khác biệt.

———————————————————————————————————————————————-

Dưới đây là Coding mẫu:

=========================================================================

class MyMainUI

=========================================================================

import java.awt.Container;

import java.awt.event.ActionEvent;

import java.awt.event.ActionListener;

import javax.swing.JButton;

import javax.swing.JFrame;

import javax.swing.JPanel;

public class MyMainUI extends JFrame{

private static final long serialVersionUID = 1L;

public MyMainUI(String title)

{

setTitle(title);

}

public void doShow()

{

setSize(400,200);

setLocationRelativeTo(null);

setDefaultCloseOperation(EXIT_ON_CLOSE);

addControl();

setVisible(true);

}

public void addControl()

{

JPanel pnBox=new JPanel();

JButton btn1=new JButton(“Open MyUI1”);

JButton btn2=new JButton(“Open MyUI2”);

pnBox.add(btn1);

pnBox.add(btn2);

btn1.addActionListener(new ActionListener() {

public void actionPerformed(ActionEvent arg0) {

MyUI1 ui1=new MyUI1(“Hello Teo!”);

ui1.setVisible(true);

}

});

btn2.addActionListener(new ActionListener() {

public void actionPerformed(ActionEvent arg0) {

MyUI2 ui2=new MyUI2(“Hello Teo!”);

ui2.setModal(true);

ui2.setVisible(true);

}

});

Container con=getContentPane();

con.add(pnBox);

}

public static void main(String[] args) {

MyMainUI mainUI=new MyMainUI(“Demo OPen Another Windows”);

mainUI.doShow();

}

}

=========================================================================

class MyUI1

=========================================================================

import java.awt.Container;

import javax.swing.JButton;

import javax.swing.JFrame;

import javax.swing.JPanel;

import javax.swing.JTextField;

public class MyUI1 extends JFrame{

private static final long serialVersionUID = 1L;

public MyUI1(String title)

{

setTitle(“My JFrame”);

doAddSomeControl();

}

public void doAddSomeControl()

{

JPanel pn=new JPanel();

JButton btn1=new JButton(“Hello I’m JFrame”);

JTextField txt1=new JTextField(15);

pn.add(btn1);

pn.add(txt1);

Container con=getContentPane();

con.add(pn);

setSize(300, 200);

setLocationRelativeTo(null);

}

}

=========================================================================

class MyUI2

=========================================================================

import java.awt.Container;

import java.awt.event.ActionEvent;

import java.awt.event.ActionListener;

import javax.swing.JButton;

import javax.swing.JDialog;

import javax.swing.JLabel;

import javax.swing.JOptionPane;

import javax.swing.JPanel;

import javax.swing.JTextField;

public class MyUI2 extends JDialog{

private static final long serialVersionUID = 1L;

public MyUI2(String title)

{

setTitle(“My JDialog”);

doAddSomeControl();

}

public void doAddSomeControl()

{

JPanel pn=new JPanel();

JButton btn1=new JButton(“Hi ! My name is JDialog”);

JButton btn2=new JButton(“Click me!”);

JTextField txt1=new JTextField(15);

JLabel lbl1=new JLabel(“Hello! Hello!”);

pn.add(btn1);

pn.add(txt1);

pn.add(lbl1);

pn.add(btn2);

btn2.addActionListener(new ActionListener() {

public void actionPerformed(ActionEvent e) {

JOptionPane.showMessageDialog(null, “Click tui hả?”);

}

});

Container con=getContentPane();

con.add(pn);

setSize(300, 200);

setLocationRelativeTo(null);

}

}

Chúc các bạn thành công

Chương trình mẫu java: quản lý sản phẩm


Bài tập này mang tính tham khảo cho các sinh viên đang học Java1

Trong chương trình mẫu này Tôi muốn giới thiệu một số chức năng:

– Các control : JMenuBar, JSplitPane, JList, JTable, JCombobox

– Các collections: ArrayList, Vector

– JFileChooser

-Cho phép lưu đối tượng xuống ổ cứng và đọc đối tượng lên giao diện

Mô tả:

Cho phép nhập xuất danh sách các danh mục sản phẩm, các sản phẩm của từng danh mục, các chức năng thêm sửa xóa, lưu tập tin

Các em tham khảo và tiếp tục hoàn thiện những phần Thầy chưa làm.

Cũng như các ví dụ trước, Thầy không ghi chú, các em ráng đọc hiểu, vì cách sử dụng control Thầy đã hướng dẫn kỹ trên lớp

Cấu trúc file chương trình gồm có:

Product.java : dùng để lưu thông tin của từng sản phẩm

Category.java: dùng để lưu danh mục sản phẩm và lưu danh sách các sản phẩm của từng danh mục

ListCategory.java: dùng để lưu danh sách các danh mục

MyProcessFile.java: dùng để xử lý tập tin: lưu và đọc đối tượng trên ổ cứng

MainManagerUI.java: lớp giao diện chính của chương trình

CategoryManagerUI.java: lớp giao diện phụ để cập nhật thông tin của danh mục

TestMain.java: dùng để chạy chương trình chính

Giao diện chính của chương trình như sau:

Khi bấm vào nút New của danh mục sẽ hiển thị màn hình cập nhật danh mục:

Coding mẫu:

Product.java

importjava.io.Serializable;public class Product implements Serializable {

       private static final long serialVersionUID = 1L;

private String productId;

private String productName;

private String description;

private double unitPrice;

private int quantity;

public String getProductId() {

return productId;

}

public void setProductId(String productId) {

this.productId = productId;

}

public String getProductName() {

return productName;

}

public void setProductName(String productName) {

this.productName = productName;

}

public String getDescription() {

return description;

}

public void setDescription(String description) {

this.description = description;

}

public double getUnitPrice() {

return unitPrice;

}

public void setUnitPrice(double unitPrice) {

this.unitPrice = unitPrice;

}

public int getQuantity() {

return quantity;

}

public void setQuantity(int quantity) {

this.quantity = quantity;

}

public Product(String productId, String productName,

String description, double unitPrice, int quantity) {

super();

this.productId = productId;

this.productName = productName;

this.description = description;

this.unitPrice = unitPrice;

this.quantity = quantity;

}

public Product() {

super();

}

}

Category.java:

import java.io.Serializable;

import java.util.ArrayList;

public class Category implements Serializable {

private static final long serialVersionUID = 1L;

private String cateId;

private String cateName;

private ArrayList<Product>listPro=new ArrayList<Product>();

public String getCateId() {

return cateId;

}

public void setCateId(String cateId) {

this.cateId = cateId;

}

public String getCateName() {

return cateName;

}

public void setCateName(String cateName) {

this.cateName = cateName;

}

public Category(String cateId, String cateName) {

super();

this.cateId = cateId;

this.cateName = cateName;

}

public Category() {

super();

}

public Product findProductById(String id)

{

for(Product p: listPro)

if(p.getProductId().equalsIgnoreCase(id))

return p;

return null;

}

public boolean addProduct(Product p)

{

Product pFind=findProductById(p.getProductId());

if(pFind!=null)

{

System.err.println(“Duplicate product ID!”);

return false;

}

listPro.add(p);

return true;

}

public ArrayList<Product> getListPro() {

return listPro;

}

public void setListPro(ArrayList<Product> listPro) {

this.listPro = listPro;

}

public void removeProductById(String id)

{

Product pFind=findProductById(id);

if(pFind!=null)

listPro.remove(pFind);

}

public void removeProductByIndex(String index)

{

listPro.remove(index);

}

public int numberOfProduct()

{

return listPro.size();

}

public String toString() {

return this.cateName;

}

}

ListCategory.java:

import java.io.Serializable;

import java.util.ArrayList;

public class ListCategory implements Serializable {

private static final long serialVersionUID = 1L;

private ArrayList<Category>listCate=new  ArrayList<Category>();

public Category findCateById(String id)

{

for(Category cate: listCate)

{

if(cate.getCateId().equalsIgnoreCase(id))

return cate;

}

return null;

}

public void addCate(Category cate)

{

Category cateFind=  findCateById(cate.getCateId());

if(cateFind!=null)

cateFind=cate;

else

listCate.add(cate);

}

public void removeCateById(String id)

{

Category cateFind=  findCateById(id);

if(cateFind!=null)

listCate.remove(cateFind);

}

public ArrayList<Category>getList()

{

return listCate;

}

}

MyProcessFile.java:

import java.io.FileInputStream;

import java.io.FileOutputStream;

import java.io.ObjectInputStream;

import java.io.ObjectOutputStream;

public class MyProcessFile {

public static void saveData(Object list,String fileName)

{

try

{

FileOutputStream fOut=new FileOutputStream(fileName);

ObjectOutputStream oOut=new ObjectOutputStream(fOut);

oOut.writeObject(list);

}

catch(Exception ex)

{

ex.printStackTrace();

}

}

public static Object openData(String fileName)

{

try

{

FileInputStream fIn=new FileInputStream(fileName);

ObjectInputStream oIn=new ObjectInputStream(fIn);

return oIn.readObject();

}

catch(Exception ex)

{

ex.printStackTrace();

}

return null;

}

}

MainManagerUI.java:

import java.awt.BorderLayout;

import java.awt.Color;

import java.awt.Container;

import java.awt.Dimension;

import java.awt.Font;

import java.awt.event.ActionEvent;

import java.awt.event.ActionListener;

import java.util.Vector;

import javax.swing.BorderFactory;

import javax.swing.BoxLayout;

import javax.swing.JButton;

import javax.swing.JComboBox;

import javax.swing.JFileChooser;

import javax.swing.JFrame;

import javax.swing.JLabel;

import javax.swing.JList;

import javax.swing.JMenu;

import javax.swing.JMenuBar;

import javax.swing.JMenuItem;

import javax.swing.JOptionPane;

import javax.swing.JPanel;

import javax.swing.JScrollPane;

import javax.swing.JSplitPane;

import javax.swing.JTable;

import javax.swing.JTextArea;

import javax.swing.JTextField;

import javax.swing.border.TitledBorder;

import javax.swing.event.ListSelectionEvent;

import javax.swing.event.ListSelectionListener;

import javax.swing.table.DefaultTableModel;

public class MainManagerUI extends JFrame {

private static final long serialVersionUID = 1L;

private static JList lstCate;

private JTable tblProduct;

private DefaultTableModel dtmProduct;

private JButton btnCateRemove,btnCateNew,btnCateUpdate,btnNew,btnSave,btnRemove;

private JTextField txtId,txtName,txtUnitprice,txtQuantity;

private JTextArea txtDescription;

private static JComboBox cboCateList;

JMenuBar menubar;

JMenu mnuFile;

JMenuItem mnuFileOpenDataFromDisk,mnuFileWritetodisk,mnuFileExit;

public static ListCategory listData;

public static Category selectedCate;

public MainManagerUI(String title)

{

super(title);

listData=new ListCategory();

}

public void doShow()

{

setDefaultCloseOperation(EXIT_ON_CLOSE);

setSize(800, 550);

addControl();

setLocationRelativeTo(null);

setVisible(true);

}

public void addMenu()

{

menubar=new JMenuBar();

mnuFile=new JMenu(“File”);

mnuFileWritetodisk=new JMenuItem(“Write Data to disk”);

mnuFileOpenDataFromDisk=new JMenuItem(“Open Data from disk”);

mnuFileExit =new JMenuItem(“Exit”);

menubar.add(mnuFile);

mnuFile.add(mnuFileWritetodisk);

mnuFile.add(mnuFileOpenDataFromDisk);

mnuFile.addSeparator();

mnuFile.add(mnuFileExit);

setJMenuBar(menubar);

}

public void addControl()

{

addMenu();

JPanel pnBorder=new JPanel();

pnBorder.setLayout(new BorderLayout());

JPanel pnNorth=new JPanel();

JLabel lblTitle=new JLabel(“Quản lý sản phẩm”);

Font ftTitle=new Font(“arial”, Font.BOLD, 32);

lblTitle.setFont(ftTitle);

lblTitle.setForeground(Color.BLUE);

pnNorth.add(lblTitle);

pnBorder.add(pnNorth,BorderLayout.NORTH);

JPanel pnListCate=new JPanel();

JPanel pnListProduct=new JPanel();

JSplitPane slitPane=new JSplitPane(JSplitPane.HORIZONTAL_SPLIT, pnListCate, pnListProduct);

pnBorder.add(slitPane,BorderLayout.CENTER);

pnListCate.setLayout(new BorderLayout());

lstCate=new JList();

TitledBorder cateborder=new TitledBorder(BorderFactory.createLineBorder(Color.RED), “Danh mục sản phẩm”);

lstCate.setBorder(cateborder);

pnListCate.setPreferredSize(new Dimension(300, 0));

pnListCate.add(lstCate,BorderLayout.CENTER);

JPanel pnListCateSouth=new JPanel();

btnCateNew =new JButton(“New”);

pnListCateSouth.add(btnCateNew);

btnCateUpdate =new JButton(“Update”);

pnListCateSouth.add(btnCateUpdate);

btnCateRemove =new JButton(“Remove”);

pnListCateSouth.add(btnCateRemove);

pnListCate.add(pnListCateSouth,BorderLayout.SOUTH);

pnListProduct.setLayout(new BorderLayout());

JPanel pnProductTitle=new JPanel();

JLabel lblProductTitle=new JLabel(“Thông tin chi tiết”);

pnProductTitle.add(lblProductTitle);

pnListProduct.add(pnProductTitle,BorderLayout.NORTH);

JPanel pnProductTable=new JPanel();

pnProductTable.setLayout(new BorderLayout());

pnListProduct.add(pnProductTable,BorderLayout.CENTER);

dtmProduct =new DefaultTableModel();

dtmProduct.addColumn(“Product ID”);

dtmProduct.addColumn(“Product Name”);

dtmProduct.addColumn(“UnitPrice”);

dtmProduct.addColumn(“Quantity”);

dtmProduct.addColumn(“Description”);

tblProduct=new JTable(dtmProduct);

JScrollPane sctblproduct=new JScrollPane(tblProduct );

pnProductTable.add(sctblproduct,BorderLayout.CENTER);

JPanel pnProductDetail=new JPanel();

pnListProduct.add(pnProductDetail,BorderLayout.SOUTH);

pnProductDetail.setLayout(new BoxLayout(pnProductDetail, BoxLayout.Y_AXIS ));

JPanel pnCateList=new JPanel();

JLabel lblCateId=new JLabel(“Category :”);

cboCateList=new JComboBox();

pnCateList.add(lblCateId);

pnCateList.add(cboCateList);

pnProductDetail.add(pnCateList);

JPanel pnProductId=new JPanel();

JLabel lblProId=new JLabel(“Product ID:”);

txtId=new JTextField(20);

pnProductId.add(lblProId);

pnProductId.add(txtId);

pnProductDetail.add(pnProductId);

JPanel pnProductName=new JPanel();

JLabel lblProName=new JLabel(“Product Name:”);

txtName=new JTextField(20);

pnProductName.add(lblProName);

pnProductName.add(txtName);

pnProductDetail.add(pnProductName);

JPanel pnProductUnitPrice=new JPanel();

JLabel lblUnitPrice=new JLabel(“Unit Price:”);

txtUnitprice=new JTextField(20);

pnProductUnitPrice.add(lblUnitPrice);

pnProductUnitPrice.add(txtUnitprice);

pnProductDetail.add(pnProductUnitPrice);

JPanel pnProductQuantity=new JPanel();

JLabel lblQuantity=new JLabel(“Quantity:”);

txtQuantity=new JTextField(20);

pnProductQuantity.add(lblQuantity);

pnProductQuantity.add(txtQuantity);

pnProductDetail.add(pnProductQuantity);

JPanel pnProductDescription=new JPanel();

JLabel lblDescription=new JLabel(“Description:”);

txtDescription=new JTextArea(4, 20);

JScrollPane scare=new JScrollPane(txtDescription);

pnProductDescription.add(lblDescription);

pnProductDescription.add(scare);

pnProductDetail.add(pnProductDescription);

JPanel pnButton=new JPanel();

btnNew=new JButton(“New”);

btnSave=new JButton(“Save”);

btnRemove=new JButton(“Remove”);

pnButton.add(btnNew);

pnButton.add(btnSave);

pnButton.add(btnRemove);

pnProductDetail.add(pnButton);

cboCateList.setPreferredSize(txtId.getPreferredSize());

lblCateId.setPreferredSize(lblProName.getPreferredSize());

lblDescription.setPreferredSize(lblProName.getPreferredSize());

lblQuantity.setPreferredSize(lblProName.getPreferredSize());

lblUnitPrice.setPreferredSize(lblProName.getPreferredSize());

lblProId.setPreferredSize(lblProName.getPreferredSize());

Container con=getContentPane();

con.add(pnBorder);

btnCateNew.addActionListener(new processButtonEvent());

btnNew.addActionListener(new processButtonEvent());

btnSave.addActionListener(new processButtonEvent());

btnRemove.addActionListener(new processButtonEvent());

cboCateList.addActionListener(new processButtonEvent());

mnuFileWritetodisk.addActionListener(new processButtonEvent());

mnuFileOpenDataFromDisk.addActionListener(new processButtonEvent());

lstCate.addListSelectionListener(new ListSelectionListener() {

@Override

public void valueChanged(ListSelectionEvent arg0) {

selectedCate=(Category) lstCate.getSelectedValue();

showListProductIntoTable();

}

});

}

private void showListProductIntoTable()

{

dtmProduct.setRowCount(0);

for(Product p: selectedCate.getListPro())

{

Vector<String> vec=new Vector<String>();

vec.add(p.getProductId());

vec.add(p.getProductName());

vec.add(p.getUnitPrice()+””);

vec.add(p.getQuantity()+””);

vec.add(p.getDescription());

dtmProduct.addRow(vec);

}

}

public static void updateCateList()

{

lstCate.removeAll();

lstCate.setListData(listData.getList().toArray());

lstCate.updateUI();

cboCateList.removeAllItems();

for(Category cate : listData.getList())

{

cboCateList.addItem(cate);

}

}

private void doCreateNewCate()

{

CategoryManagerUI cateUI=new CategoryManagerUI(“Cate information”);

cateUI.doShow();

}

private void doSaveProduct()

{

if(selectedCate!=null)

{

Product p=new Product();

p.setProductId(txtId.getText());

p.setProductName(txtName.getText());

p.setQuantity(Integer.parseInt(txtQuantity.getText()));

p.setUnitPrice(Double.parseDouble(txtUnitprice.getText()));

p.setDescription(txtDescription.getText());

selectedCate.addProduct(p);

}

}

private void doComboboxSelected()

{

selectedCate=(Category) cboCateList.getSelectedItem();

}

private void doWriteDataToDisk()

{

JFileChooser fc=new JFileChooser(“.”);

if(fc.showSaveDialog(null)==JFileChooser.APPROVE_OPTION)

{

MyProcessFile.saveData(listData, fc.getSelectedFile().getAbsolutePath());

}

}

private void doReadDataFromDisk()

{

JFileChooser fc=new JFileChooser(“.”);

if(fc.showOpenDialog(null)==JFileChooser.APPROVE_OPTION)

{

listData=(ListCategory)      MyProcessFile.openData(fc.getSelectedFile().getAbsolutePath());

updateCateList();

}

}

private class processButtonEvent implements ActionListener

{

@Override

public void actionPerformed(ActionEvent e) {

Object o=e.getSource();

if(o.equals(btnCateNew))

{

doCreateNewCate();

}

else if(o.equals(btnNew))

{

txtDescription.setText(“”);

txtId.setText(“”);

txtName.setText(“”);

txtUnitprice.setText(“”);

txtQuantity.setText(“”);

txtId.requestFocus();

}

else if(o.equals(btnSave))

{

doSaveProduct();

}

else if(o.equals(cboCateList))

{

doComboboxSelected();

}

else if(o.equals(mnuFileWritetodisk))

{

doWriteDataToDisk();

}

else if(o.equals(mnuFileOpenDataFromDisk))

{

doReadDataFromDisk();

}

}

}

}

CategoryManagerUI.java:

import java.awt.Container;

import java.awt.event.ActionEvent;

import java.awt.event.ActionListener;

import javax.swing.BoxLayout;

import javax.swing.JButton;

import javax.swing.JFrame;

import javax.swing.JLabel;

import javax.swing.JPanel;

import javax.swing.JTextField;

public class CategoryManagerUI extends JFrame{

private static final long serialVersionUID = 1L;

private JTextField txtId,txtName;

private JButton btnOk;

public CategoryManagerUI(String title)

{

setTitle(title);

}

public void doShow()

{

setDefaultCloseOperation(DISPOSE_ON_CLOSE);

setSize(300, 150);

addControl();

setLocationRelativeTo(null);

setAlwaysOnTop(true);

setVisible(true);

}

public void addControl()

{

JPanel pnBox=new JPanel();

pnBox.setLayout(new BoxLayout(pnBox, BoxLayout.Y_AXIS));

JPanel pnId=new JPanel();

txtId=new JTextField(15);

txtName=new JTextField(15);

JLabel lblId=new JLabel(“Cate Id:”);

JLabel lblName=new JLabel(“Cate Name:”);

pnId.add(lblId);

pnId.add(txtId);

pnBox.add(pnId);

JPanel pnName=new JPanel();

pnName.add(lblName);

pnName.add(txtName);

pnBox.add(pnName);

JPanel pnButton=new JPanel();

btnOk=new JButton(“OK”);

pnButton.add(btnOk);

pnBox.add(pnButton);

lblId.setPreferredSize(lblName.getPreferredSize());

Container con=getContentPane();

con.add(pnBox);

btnOk.addActionListener(new ActionListener() {

public void actionPerformed(ActionEvent arg0) {

Category cate=new Category(txtId.getText(), txtName.getText());

MainManagerUI.listData.addCate(cate);

MainManagerUI.updateCateList();

dispose();

}

});

}

}

TestMain.java:

 public class TestMain {

public static void main(String[] args) {

MainManagerUI uiProduct=new MainManagerUI(“Quản lý sản phẩm!”);

uiProduct.doShow();

}

}

Ví dụ giải phương trình bậc 2 – Java UI


Trong ví dụ này Tôi sẽ cung cấp 2 class.

Class 1 tên là PTB2UI dùng để thiết kế giao diện

class 2 tên là PTB2Engine dùng để giải phương trình bậc 2, có 3 thông số được truyền vào là a,b,c lấy từ giao diện

Ví dụ này có kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu nhập vào, các bạn xem các dòng lệnh try…catch

Tôi không có giải thích nhiều về code nữa, vì đã giải thích trong các bài giảng rồi, hi vọng các em cố gắng đọc hiểu. Có rất nhiều cách làm!

===========================================================================

class PTB2UI

===========================================================================

import java.awt.*;

import java.awt.event.*;

import javax.swing.*;

import javax.swing.border.*;

public class PTB2UI extends JFrame {

private static final long serialVersionUID = 1L;

public PTB2UI(String title)

{

setTitle(title);

}

public void doShow()

{

setSize(400, 300);

setLocationRelativeTo(null);

setDefaultCloseOperation(EXIT_ON_CLOSE);

addControl();

setResizable(false);

setVisible(true);

}

public void addControl()

{

JPanel pnBorder=new JPanel();

pnBorder.setLayout(new BorderLayout());

JPanel pnNorth=new JPanel();

JLabel lblTitle=new JLabel(“Giải phương trình bậc 2”);

pnNorth.add(lblTitle);

pnBorder.add(pnNorth,BorderLayout.NORTH);

lblTitle.setForeground(Color.BLUE);

Font ft=new Font(“arial”, Font.BOLD, 25);

lblTitle.setFont(ft);

JPanel pnSouth=new JPanel();

JButton btnGiai=new JButton(“Giải”);

JButton btnXoa=new JButton(“Xóa”);

JButton btnThoat=new JButton(“Thoát”);

pnSouth.add(btnGiai);

pnSouth.add(btnXoa);

pnSouth.add(btnThoat);

pnBorder.add(pnSouth,BorderLayout.SOUTH);

pnSouth.setBackground(Color.LIGHT_GRAY);

Border  southborder

=BorderFactory.createLineBorder(Color.RED);

TitledBorder southTitleBorder=

new TitledBorder(southborder, “Chọn tác vụ”);

pnSouth.setBorder(southTitleBorder);

JPanel pnCenter=new JPanel();

pnCenter.setLayout(new BoxLayout(pnCenter, BoxLayout.Y_AXIS));

pnBorder.add(pnCenter,BorderLayout.CENTER);

Border  centerborder

=BorderFactory.createLineBorder(Color.RED);

TitledBorder centerTitleBorder=

new TitledBorder(centerborder, “nhập a – b- c:”);

pnCenter.setBorder(centerTitleBorder);

JPanel pna=new JPanel();

JLabel lbla=new JLabel(“nhập a:”);

final JTextField txta=new  JTextField(15);

pna.add(lbla);

pna.add(txta);

pnCenter.add(pna);

JPanel pnb=new JPanel();

JLabel lblb=new JLabel(“nhập b:”);

final JTextField txtb=new  JTextField(15);

pnb.add(lblb);

pnb.add(txtb);

pnCenter.add(pnb);

JPanel pnc=new JPanel();

JLabel lblc=new JLabel(“nhập c:”);

final JTextField txtc=new  JTextField(15);

pnc.add(lblc);

pnc.add(txtc);

pnCenter.add(pnc);

JPanel pnkq=new JPanel();

JLabel lblkq=new JLabel(“kết quả nè:”);

final JTextField txtkq=new  JTextField(15);

pnkq.add(lblkq);

pnkq.add(txtkq);

pnCenter.add(pnkq);

lbla.setPreferredSize(lblkq.getPreferredSize());

lblb.setPreferredSize(lblkq.getPreferredSize());

lblc.setPreferredSize(lblkq.getPreferredSize());

btnThoat.addActionListener(new ActionListener() {

public void actionPerformed(ActionEvent arg0) {

int ret=JOptionPane.showConfirmDialog(null, “Muốn thoát hả?”, “Thoát”, JOptionPane.YES_NO_OPTION);

if(ret==JOptionPane.YES_OPTION)

System.exit(0);

}

});

btnXoa.addActionListener(new ActionListener() {

public void actionPerformed(ActionEvent arg0) {

txtb.setText(“”);

txtc.setText(“”);

txtkq.setText(“”);

txta.requestFocus();

}

});

btnGiai.addActionListener(new ActionListener() {

public void actionPerformed(ActionEvent arg0) {

String sa=txta.getText();

int a=0,b=0,c=0;

try

{

a=Integer.parseInt(sa);

}

catch(Exception ex)

{

JOptionPane.showMessageDialog(null, “Nhập sai định dạng!”);

txta.selectAll();

txta.requestFocus();

return;

}

String sb=txtb.getText();

try

{

b=Integer.parseInt(sb);

}

catch(Exception ex)

{

JOptionPane.showMessageDialog(null, “Nhập sai định dạng!”);

txtb.selectAll();

txtb.requestFocus();

return;

}

String sc=txtc.getText();

try

{

c=Integer.parseInt(sc);

}

catch(Exception ex)

{

JOptionPane.showMessageDialog(null, “Nhập sai định dạng!”);

txtc.selectAll();

txtc.requestFocus();

return;

}

String kq=””;

PTB2Engine engine=new PTB2Engine(a, b, c);

kq=engine.compute();

txtkq.setText(kq);

}

});

Container con=getContentPane();

con.add(pnBorder);

}

public static void main(String[] args) {

PTB2UI ui=new PTB2UI(“ptb2”);

ui.doShow();

}

}

 

===========================================================================

class PTB2Engine 

===========================================================================

public classPTB2Engine {private inta;private intb;private int c;

public PTB2Engine(int a,int b,int c)

{

this.a=a;

this.b=b;

this.c=c;

}

public String compute()

{

String kq=””;

if(this.a==0)

{

if(this.b==0)

{

if(this.c==0)

{

kq=”Vô số nghiệm”;

}

else

{

kq=”Vô nghiệm”;

}

}

else

{

kq=”Pt co 1 no x1=”+(-this.c/this.b);

}

}

else

{

double delta=this.b*this.b-4*this.a*this.c;

if(delta<0)

kq=”Vô nghiệm”;

else if(delta==0)

kq=”No kép x1=x2=”+(-this.b/(2*this.a));

else

{

kq=”x1 = “+((-this.b-Math.sqrt(delta))/(2*this.a));

kq+=”  x2 = “+((-this.b+Math.sqrt(delta))/(2*this.a));

}

}

return kq;

}

}

 

Kết quả thi giữa kỳ JAVA 1- Lớp NCTH4D


Các em vào link bên dưới để xem kết quả thi giữa kỳ Java 1:

http://www.mediafire.com/?wf4i9troifqj5se

Mọi thắc mắc về điểm các em email cho Thầy: tranduythanh.fit@gmail.com

Thầy Thanh

Slide bài giảng Thiết kế giao diện trong JAVA


Thông báo dành cho các sinh viên đang học Java

Thầy vừa upload lên mạng slide bài giảng GUI trong Java, yêu cầu các em sinh viên phải tải về xem qua trước lý thuyết cũng như cách thực hiện

Ứng với mỗi Control đều có ví dụ mẫu, các em phải cài đặt lại toàn bộ ví dụ mẫu.

Link Powerpoint:

http://www.mediafire.com/?jc25m6rakhxpjd8

Link PDF:

http://www.mediafire.com/?dxob4v2fblljbla

Thầy Thanh.

Cách tạo giao diện trong Java – phần 4 : CardLayout


Để tạo được giao diện trong Java, trước tiên các bạn phải biết được LayoutManager trong Java, nó giống như là bản vẽ kỹ thuật cho một ngôi nhà.

Có nhiều loại LayoutManager, chẳng hạn như:

  •  FlowLayout
  •  BoxLayout
  •  BorderLayout
  •  CardLayout
  •  GridBagLayout
  •  GridLayout
  •  GroupLayout
  •  SpringLayout

Trong phần 4 chúng ta sẽ học về CardLayout

======================================================================

CardLayout

======================================================================

CardLayout cho phép chia sẻ vị trí hiển thị của các control, tức là ứng với cùng 1 vị trí hiển thị đó thì ta có thể cho các control khác hiển thị tại những thời điểm khác nhau, mặc định control được add đầu tiên sẽ hiển thị

importjava.awt.*;import java.awt.event.*;

import javax.swing.*;

public class MyCardLayout extends JFrame{

private static final long serialVersionUID = 1L;

public MyCardLayout(String title)

{

super(title);

}

public void doShow()

{

setSize(400,300);

setLocationRelativeTo(null);

setDefaultCloseOperation(EXIT_ON_CLOSE);

addControl();

setVisible(true);

}

public void addControl()

{

JPanel pnBorder=new JPanel();

pnBorder.setLayout(new BorderLayout());

JPanel pnNorth=new JPanel();

JButton btnShowCard1=new JButton(“Show Card1”);

JButton btnShowCard2=new JButton(“Show Card2”);

pnNorth.add(btnShowCard1);

pnNorth.add(btnShowCard2);

pnBorder.add(pnNorth,BorderLayout.NORTH);

final JPanel pnCenter=new JPanel();

pnCenter.setLayout(new CardLayout());

pnCenter.setBackground(Color.LIGHT_GRAY);

final JPanel pnCard1=new JPanel();

pnCard1.setBackground(Color.LIGHT_GRAY);

pnCard1.add(new JButton(“Hello “));

pnCard1.add(new JButton(“I’m Card1”));

final JPanel pnCard2=new JPanel();

pnCard2.setBackground(Color.PINK);

pnCard2.add(new JButton(“Hi “));

pnCard2.add(new JCheckBox(“CardLayout”));

pnCard2.add(new JButton(“I’m Card2″));

pnCenter.add(pnCard1,”mycard1″);

pnCenter.add(pnCard2,”mycard2”);

pnBorder.add(pnCenter,BorderLayout.CENTER);

Container con=getContentPane();

con.add(pnBorder);

btnShowCard1.addActionListener(new ActionListener() {

@Override

public void actionPerformed(ActionEvent arg0) {

CardLayout cl=(CardLayout)pnCenter.getLayout();

cl.show(pnCenter, “mycard1”);

}

});

btnShowCard2.addActionListener(new ActionListener() {

@Override

public void actionPerformed(ActionEvent arg0) {

CardLayout cl=(CardLayout)pnCenter.getLayout();

cl.show(pnCenter, “mycard2”);

}

});

}

public static void main(String[] args) {

MyCardLayout card=new MyCardLayout(“Demo CardLayout”);

card.doShow();

}

}

pnCenter.setLayout(new CardLayout()); để thiết lập pnCenter có layout là CardLayout

pnCenter.add(pnCard1,”mycard1″); thêm pnCard1 vào pnCenter

pnCenter.add(pnCard2,”mycard2″); them pnCard2 vào pnCenter

Mặc định thì pnCard1 sẽ được hiển thị, mỗi một card Tôi đặt tên lần lượt là mycard1 mycard2, ta sẽ dựa vào 2 tên kiểu chuỗi này để hiển thị hay không hiển thị.

Các bạn nhìn vào sự kiện lệnh cho nút btnShowCard1 và btnShowCard2:

CardLayout cl=(CardLayout)pnCenter.getLayout(); hàm getLayout để lấy về Layout sau đó ta ép qua kiểu CardLayout

cl.show(pnCenter, “mycard2”); gọi phương thức show của  đối tượng CardLayout để hiển thị theo tên, ở đây ta muốn hiển thị card2 thì truyền tên mycard2 vào.

Tôi có capture hình ảnh cho 2 trường hợp này:

Mặc định các bạn sẽ thấy Card1 hiển thị như hình bên dưới:

Bây giờ bạn click chuột vào nút Show Card2 bạn sẽ nhận được hình như bên dưới:

Ngoài ra các bạn có thể dùng JTabbedPane để thay thế cho CardLayout, JTabbedPane có giao diện đẹp mắt và thân thiện với người sử dụng, đoạn code dưới đây Tôi sẽ minh họa cho JTabbedPane:

import java.awt.*;

import javax.swing.*;

public class MytabbedControl extends JFrame {

private static final long serialVersionUID = 1L;

public MytabbedControl(String title)

{

super(title);

}

public void doShow()

{

setSize(400,300);

setLocationRelativeTo(null);

setDefaultCloseOperation(EXIT_ON_CLOSE);

addControl();

setVisible(true);

}

public void addControl()

{

JTabbedPane myTabled=new JTabbedPane();

JPanel pnTab1=new JPanel();

pnTab1.setBackground(Color.BLUE);

pnTab1.add(new JButton(“Tabbed 1”));

JPanel pnTab2=new JPanel();

pnTab2.setBackground(Color.ORANGE);

pnTab2.add(new JButton(“Tabbed 2″));

myTabled.add(pnTab1,”Tab1″);

myTabled.add(pnTab2,”Tab2”);

Container con=getContentPane();

con.add(myTabled);

}

public static void main(String[] args) {

MytabbedControl ui=new MytabbedControl(“My Tabbled”);

ui.doShow();

}

}

JTabbedPane myTabled=new JTabbedPane(); khai báo đối tượng  JTabbedPane

myTabled.add(pnTab1,”Tab1″); thêm 1 tab mới với tên là Tab1

myTabled.add(pnTab2,”Tab2″); thêm 1 tab mới với tên là Tab2

Các bạn xem hình ảnh minh họa JTabbedPane bên dưới:


Click qua Tab2 bạn sẽ thấy:

Cách tạo giao diện trong Java – phần 3 : BorderLayout


Để tạo được giao diện trong Java, trước tiên các bạn phải biết được LayoutManager trong Java, nó giống như là bản vẽ kỹ thuật cho một ngôi nhà.

Có nhiều loại LayoutManager, chẳng hạn như:

  •  FlowLayout
  •  BoxLayout
  •  BorderLayout
  •  CardLayout
  •  GridBagLayout
  •  GridLayout
  •  GroupLayout
  •  SpringLayout

Trong phần 3 chúng ta sẽ học về BorderLayout

======================================================================

BorderLayout

======================================================================

BorderLayout giúp chúng ta hiển thị các control theo 5 vùng chính theo hình dưới đây:

Nếu như không có 4 vùng : North, West, South, East. Thì vùng Center sẽ tràn đầy cửa sổ, thông thường khi đưa các control JTable, JTree, ListView, JScrollpane… ta thường đưa vào vùng Center để nó có thể tự co giãn theo kích thước cửa sổ giúp giao diện đẹp hơn.

import java.awt.BorderLayout;

import java.awt.Color;

import java.awt.Container;

import java.awt.Dimension;

import java.awt.Font;

import javax.swing.JFrame;

import javax.swing.JLabel;

import javax.swing.JPanel;

public class MyBorderLayout extends JFrame

{

private static final long serialVersionUID = 1L;

public MyBorderLayout(String title)

{

setTitle(title);

}

public void doShow()

{

setSize(400,300);

setLocationRelativeTo(null);

setDefaultCloseOperation(EXIT_ON_CLOSE);

addControl();

setVisible(true);

}

public void addControl()

{

JPanel pnBorder=new JPanel();

pnBorder.setLayout(new BorderLayout());

Font ft=new Font(“Arial”, Font.BOLD|Font.ITALIC, 25);

JPanel pnNorth=new JPanel();

pnNorth.setBackground(Color.RED);

pnNorth.setPreferredSize(new Dimension(0, 50));

JLabel lblTitleNorth=new JLabel(“North”);

pnNorth.add(lblTitleNorth);

lblTitleNorth.setForeground(Color.WHITE);

lblTitleNorth.setFont(ft);

pnBorder.add(pnNorth,BorderLayout.NORTH);

JPanel pnSouth=new JPanel();

pnSouth.setBackground(Color.RED);

pnSouth.setPreferredSize(pnNorth.getPreferredSize());

JLabel lblTitleSouth=new JLabel(“South”);

pnSouth.add(lblTitleSouth);

lblTitleSouth.setForeground(Color.WHITE);

lblTitleSouth.setFont(ft);

pnBorder.add(pnSouth,BorderLayout.SOUTH);

JPanel pnWest=new JPanel();

pnWest.setBackground(Color.BLUE);

pnWest.setPreferredSize(new Dimension(70, 0));

JLabel lblTitleWest=new JLabel(“West”,JLabel.CENTER);

lblTitleWest.setFont(ft);

lblTitleWest.setForeground(Color.WHITE);

pnWest.setLayout(new BorderLayout());

pnWest.add(lblTitleWest,BorderLayout.CENTER);

pnBorder.add(pnWest,BorderLayout.WEST);

JPanel pnEast=new JPanel();

pnEast.setBackground(Color.BLUE);

pnEast.setPreferredSize(new Dimension(70, 0));

JLabel lblTitleEast=new JLabel(“East”,JLabel.CENTER);

lblTitleEast.setFont(ft);

lblTitleEast.setForeground(Color.WHITE);

pnEast.setLayout(new BorderLayout());

pnEast.add(lblTitleEast,BorderLayout.CENTER);

pnBorder.add(pnEast,BorderLayout.EAST);

JPanel pnCenter=new JPanel();

pnCenter.setBackground(Color.YELLOW);

pnCenter.setLayout(new BorderLayout());

JLabel lblTitleCenter=new JLabel(“Center”,JLabel.CENTER);

lblTitleCenter.setFont(ft);

pnCenter.add(lblTitleCenter,BorderLayout.CENTER);

pnBorder.add(pnCenter,BorderLayout.CENTER);

Container con=getContentPane();

con.add(pnBorder);

}

public static void main(String[] args) {

MyBorderLayout bor=new MyBorderLayout(“BorderLayout”);

bor.doShow();

}

}

Chúng ta có thể kết hợp FlowLayout , BoxLayout, BorderLayout để thiết kế giao diện, theo kinh nghiệm của Tôi thì chúng ta chỉ cần biết 3 Layout này là có thể thiết kế giao diện đẹp mắt được.

Cách tạo giao diện trong Java – phần 2 : BoxLayout


Để tạo được giao diện trong Java, trước tiên các bạn phải biết được LayoutManager trong Java, nó giống như là bản vẽ kỹ thuật cho một ngôi nhà.

Có nhiều loại LayoutManager, chẳng hạn như:

  •  FlowLayout
  •  BoxLayout
  •  BorderLayout
  •  CardLayout
  •  GridBagLayout
  •  GridLayout
  •  GroupLayout
  •  SpringLayout

Trong phần 2 chúng ta sẽ học về BoxLayout

======================================================================

BoxLayout : X_AXIS & Y_AXIS

======================================================================

BoxLayout cho phép add các control trên mỗi dòng hoặc mỗi cột, tại mỗi vị trí add nó chỉ chấp nhận 1 control, do đó muốn xuất hiện nhiều control tại một vị trí thì bạn nên add vị trí đó là 1 JPanel rồi sau đó add các control khác vào JPanel này, BoxLayout có 2 hằng số để xác định hướng xuất hiện của control: BoxLayout.X_AXIS cho phép add các control theo hướng từ trái qua phải, BoxLayout.Y_AXIS cho phép add các control theo hướng từ trên xuống dưới. BoxLayout khác biệt FlowLayout ở chỗ là nó sẽ không tự động xuống dòng khi hết chỗ chứa, tức là các control sẽ bị che khuất nếu như thiếu không gian chứa nó.

importjava.awt.*;import javax.swing.*;

public class MyBoxLayout extends JFrame

{

private static final long serialVersionUID = 1L;

public MyBoxLayout(String title)

{

super(title);

}

public void doShow()

{

setSize(400,200);

setLocationRelativeTo(null);

setDefaultCloseOperation(EXIT_ON_CLOSE);

addControl(); //gọi hàm AddControl

setVisible(true);

}

public void addControl()

{

JPanel pnBox=new JPanel();

pnBox.setLayout(new BoxLayout(pnBox, BoxLayout.X_AXIS));

JButton btn1=new JButton(“BoxLayout”);

btn1.setForeground(Color.RED);

Font font=new Font(“Arial”,Font.BOLD | Font.ITALIC,25);

btn1.setFont(font);

pnBox.add(btn1);

JButton btn2=new JButton(“X_AXIS”);

btn2.setForeground(Color.BLUE);

btn2.setFont(font);

pnBox.add(btn2);

JButton btn3=new JButton(“Y_AXIS”);

btn3.setForeground(Color.ORANGE);

btn3.setFont(font);

pnBox.add(btn3);

Container con=getContentPane();

con.add(pnBox);

}

public static void main(String[] args) {

MyBoxLayout box=new MyBoxLayout(“Học BoxLayout”);

box.doShow();

}

}

pnBox.setLayout(new BoxLayout(pnBox, BoxLayout.X_AXIS)); dùng để thiết lập layout cho JPanel, ở đây ta thiết lập  BoxLayout.X_AXIS tức là các control xuất hiện theo chiều từ trái qua phải.

Font font=new Font(“Arial”,Font.BOLD | Font.ITALIC,25); tạo đối tượng font với Font chữ là Arial, vừa in đâm và in nghiêng và kích thước là 25px

btn1.setFont(font); thiết lập font chữ cho button btn1

btn2.setForeground(Color.BLUE); thiết lập màu chữ cho btn2

Như đã nói BoxLayout sẽ không tự động xuống dòng khi hết khoảng không gian chứa control, nên các bạn có thể thấy trong hình dưới đây khi Tôi thu hẹp kích thước cửa sổ lại:

Trong đoạn lệnh pnBox.setLayout(new BoxLayout(pnBox, BoxLayout.X_AXIS)); nếu như bạn đổi BoxLayout.X_AXIS thành BoxLayout.Y_AXIS thì các control sẽ được hiển thị như sau:

Cách tạo giao diện trong Java – phần 1 : FlowLayout


Để tạo được giao diện trong Java, trước tiên các bạn phải biết được LayoutManager trong Java, nó giống như là bản vẽ kỹ thuật cho một ngôi nhà.

Có nhiều loại LayoutManager, chẳng hạn như:

  •  FlowLayout  
  •  BoxLayout
  •  BorderLayout
  •  CardLayout
  •  GridBagLayout
  •  GridLayout
  •  GroupLayout
  •  SpringLayout

Trong phần 1 chúng ta sẽ học về FlowLayout

======================================================================

FlowLayout

======================================================================

FlowLayout cho phép add các control trên cùng một dòng, khi nào hết chỗ chứa nó sẽ tự động xuống dòng, ta cũng có thể điều chỉnh hướng xuất hiện của control. Mặc định khi một JPanel được khởi tạo thì bản thân lớp chứa này sẽ có kiểu Layout là FlowLayout. Bạn tưởng tượng rằng JPanel giống như cái thùng đựng đồ vật, từng đồ vật là các control ví dụ như trong thùng đựng đồ vật ta có thể đựng Sách, bút, giày, dép…Ta nên tạo JPanel để add các control vào JPanel để việc quản lý control được dễ dàng hơn.

Đoạn code dưới đây sẽ minh họa về FlowLayout, Tôi sẽ giải thích chi tiết từng dòng lệnh:

import java.awt.Color;import java.awt.Container;import java.awt.FlowLayout;

import javax.swing.JButton;

import javax.swing.JFrame;

import javax.swing.JPanel;

public class MyFlowLayout extends JFrame{

private static final long serialVersionUID = 1L;

public MyFlowLayout(String title)

{

setTitle(title);

JPanel pnFlow=new JPanel();

pnFlow.setLayout(new FlowLayout());

pnFlow.setBackground(Color.PINK);

JButton btn1=new JButton(“FlowLayout”);

JButton btn2=new JButton(“Add các control”);

JButton btn3=new JButton(“Trên 1 dòng”);

JButton btn4=new JButton(“Hết chỗ chứa”);

JButton btn5=new JButton(“Thì xuống dòng”);

pnFlow.add(btn1);

pnFlow.add(btn2);

pnFlow.add(btn3);

pnFlow.add(btn4);

pnFlow.add(btn5);

Container con=getContentPane();

con.add(pnFlow);

}

public static void main(String[] args)

{

MyFlowLayout myUI=new MyFlowLayout(“Demo FlowLayout”);

myUI.setSize(600, 100);

myUI.setDefaultCloseOperation(JFrame.EXIT_ON_CLOSE);

myUI.setLocationRelativeTo(null);

myUI.setVisible(true);

}

}

Khi chạy giao diện lên chúng ta sẽ thấy như hình bên dưới

Mặc định các control sẽ nằm trên cùng 1 dòng, nếu như không đủ chỗ chứa thì những control đó sẽ tự động rơi xuống dòng khác

Container con=getContentPane(); dùng để lấy lớp chứa của cửa sổ windows

con.add(pnFlow); dùng để add lớp chứa JPanel vào cửa sổ

Trong hàm main bạn để ý:

myUI.setDefaultCloseOperation(JFrame.EXIT_ON_CLOSE); thiết lập sự kiện đóng cửa sổ windows khi người sử dụng click chọn vào dấu “X” ở góc phải trên cùng cửa sổ

myUI.setLocationRelativeTo(null); thiết lập cửa sổ xuất hiện ở giữa màn hình desktop

myUI.setVisible(true); cho phép cửa sổ hiển thị ra.

– Nếu muốn gán sự kiện click chuột cho button 5 thì bạn có nhiều cách gán sự kiện, Tôi sẽ hướng dẫn 1 cách:

ngay bên dưới dòng lệnh JButton btn5=new JButton(“Thì xuống dòng”); bạn thêm vào lệnh sau:

btn5.addActionListener(new ActionListener() {
@Override
public void actionPerformed(ActionEvent arg0) {
// TODO Auto-generated method stub
JOptionPane.showMessageDialog(null, “Button 5 được click!”);
}
});
Ở đây đơn giản Tôi hiển thị 1 messagebox thông báo là “Button 5 được click!”

Các ví dụ về Java Assignment Operator


Các toán tử =, +=, -=, *=, /=, %= là khá quen thuộc nên Tôi sẽ không giải thích các toán từ này:

1) Toán tử <<= (Left Shift, then assignment). Tôi gọi nôm na là đẩy bit qua bên trái

Ví dụ 1:

int x=5;
int y=2;
x=x<<y;

System.out.println(x);

Chúng ta sẽ có kết quả là 20

Quá trình nó thực hiện như sau:

– Phân tích số thập phân thành nhị phân

số x=5 sang nhị phân : 00000101

– Biểu thức x=x<<y, trước tiên vế phải được thực hiện trước, nó sẽ đẩy dãy nhị phân x=5 qua bên trái 2 bit ( vì y =2)

tức là: 00000101 sẽ thành 00010100 (sau khi đẩy qua trái thì các bit bên phải sẽ trở thành 0), số nhị phân 00010100 sẽ có giá trị là: 2^4+2^2=16+4=20 . Như vậy cuối cùng ta được x=20.

Ví dụ 2:

int x=11;
int y=4;
x=x<<y;

System.out.println(x);

Chúng ta sẽ có kết quả là 176

Quá trình nó thực hiện như sau:

– Phân tích số thập phân thành nhị phân

số x=11 sang nhị phân : 00001011

– Biểu thức x=x<<y, trước tiên vế phải được thực hiện trước, nó sẽ đẩy dãy nhị phân x=11 qua bên trái 4 bit ( vì y =4)

tức là: 00001011 sẽ thành 10110000(sau khi đẩy qua trái thì các bit bên phải sẽ trở thành 0), số nhị phân 10110000sẽ có giá trị là: 2^7+2^5+2^4=128+32+16=176 . Như vậy cuối cùng ta được x=176.

Tương tự đối với số âm, đầu tiên bạn cứ dịch chuyển bit y chang như số  dương bên trên, sau đó thêm dấu âm (-) vào đằng trước kết quả. Tức là giả sử x=-11, y=4 thì x=x<<y sẽ có kết quả là -176.

2) Toán tử >>= (Right Shift with sign, then assignment). Tôi gọi nôm na là đẩy bit qua bên phải

Trường hợp này số dương và số âm nó có khác biệt lớn.

Đối với số dương nó sẽ dịch chuyển các bit qua bên phải, các bit trái sẽ =0

Ví dụ 1: Giả sử ta có đoạn lệnh bên dưới:

int x=13;
int y=1;
x=x>>y;

System.out.println(x);

Kết quả ta được là 6

Trước tiên nó cũng phân tích 13 ra số nhị phân như sau: 00001101 sau đó biểu thức x=x>>y sẽ dịch chuyển x=13 qua bên phải 1 bit, tức là ta sẽ được 00000110, như vậy sẽ cho ra kết quả 2^2+2^1 =4+2=6

Ví dụ 2: Giả sử ta có đoạn lệnh bên dưới:

int x=45;
int y=2;
x=x>>y;

System.out.println(x);

Kết quả ta được là 11

Trước tiên nó cũng phân tích 45 ra số nhị phân như sau: 00101101 sau đó biểu thức x=x>>y sẽ dịch chuyển x=45 qua bên phải 2 bit, tức là ta sẽ được 00001011, như vậy sẽ cho ra kết quả 2^3+2^1+2^0 =8+2+1=11

Đối với số âm (trước tiên các bạn phải xem qua Topic biểu diễn số âm trong máy tính https://duythanhcse.wordpress.com/2012/01/02/cach-bi%E1%BB%83u-di%E1%BB%85n-s%E1%BB%91-am-trong-may-tinh-ph%C6%B0%C6%A1ng-phap-bu-2/)

Giả sử các bạn đã thông thạo phương pháp bù 2 để biểu diễn số Âm trong máy tính, giờ Tôi sẽ viết đoạn lệnh trong Java để kiểm chứng kết quả cho toán tử >>:

int x=-45;
int y=2;
x=x>>y;
System.out.println(x);

Trước tiên bạn phải đổi -45 sang nhị phân = 1101 0011 . Nếu bạn chưa biết cách đổi thì bạn vào Topic biểu diễn số âm bằng phương pháp bù 2 (xem link bên trên).

Dòng lệnh x=x>>y, tức là dịch chuyển x qua phải 2 bit (vì y=2). Sau khi dịch chuyển ta sẽ được kết quả như sau: 1111 0100

Để biết được số nhị phân 1111 0100 có giá trị là bao nhiêu khi chuyển sang hệ thập phân, các bạn làm như sau:

– Tiến hành đảo bit 1111 0100 thành => 0000 1011

– Sau đó cộng thêm 1 vào kết quả 0000 1011, ta được 0000 1100

– Như vậy kết quả sẽ được : 2^3+2^2 = 8+4=12, với dấu đằng trước là Âm, nên kết quả ta được -12

Tức là khi dòng lệnh System.out.println(x); thực hiện thì ta sẽ được -12

3)>>>= (Right Shift with zero, then assignment) – Chú ý phép toán này dựa trên mẫu 32 bit.

Trường hợp này nếu là số Dương (>0) thì >>>= sẽ giống như >>= (Tức là kết quả của toán tử >>= cho kết quả như thế nào thì >>>= cũng cho kết quả như vậy). Do đó trong trường hợp số Dương bạn sẽ xem phần giải thích >>=

Bây giờ Tôi hướng dẫn trường hợp số âm (<0).

Ví dụ 1: – Bạn nhớ tự so sánh với cách làm của toán tử >>= xem chúng khác nhau ở bước nào nhé.

int x=-11;
int y=2;
x=x>>>y;

Trước tiên ta cũng biểu diễn -11 về dạng nhị phân như sau: 11111111 11111111 11111111 1111 0101 (Tôi giả sử các bạn đã biết phương pháp Bù 2)

lệnh x>>>y tức là dời x qua bên phải 2 bit : 00111111 11111111 11111111 1111 1101 

Ở bước này ta được kết quả và gán cho biến x luôn (tức là nó khác với >>=, toán tử >>= sẽ đảo bit, sau đó +1 để tính ngược ra số thập phân). Còn đối với >>>= thì không cần, tại đây ta tính luôn:

00111111 11111111 11111111 1111 1101 =2^29+……..2^3+2^2+2^0= 1073741821

Ví dụ 2:

int x=-45;
int y=10;
x=x>>>y;

Biết rằng sau khi thực hiện thì x=4194303, bạn thử tự chạy bằng tay xem có đúng như vậy không  nhé.

4) &= (Bitwise AND, then Assignment)

– Các bạn hiểu nôm na là các bit đều giống nhau là 1 thì sẽ cho kết quả 1, chỉ cần 1 bit là 0 thì sẽ cho kết quả là 0.

Ví dụ 1:

int x=5;
int y=6;
x=x&y;
Chuyển 5 thành nhị phân  0101
Chuyển 6 thành nhị phân 0110
Tiến hành Bitwise And

0101
&
0110
—————-
0100
System.out.println(x); ==> kết quả sẽ là 4 vì 0100 => 2^2=4

Ví dụ 2:

int x=5;
int y=6;
x=x&y;
Chuyển – 5 thành nhị phân  1011 (dùng phương pháp bù 2)
Chuyển 6 thành nhị phân   0110
Tiến hành Bitwise And

1011
&
0110
—————-
0010
System.out.println(x); ==> kết quả sẽ là 4 vì 0010 => 2^1=2

5) |= (Bitwise OR, then Assignment)

– Chỉ cần 1 bit là 1 thì sẽ cho kết quả 1, cả 2 bit là 0 thì mới cho kết quả 0:

Ví dụ:

int x=13;
int y=3;
x=x|y;
Chuyển 13 sang nhị phân: 1101
Chuyển 3 sang nhị phân  : 0011
Tiến hành Bitwise OR hai số nhị phân trên ta được:

1101
|
0011
————-
1111
System.out.println(x); Sẽ cho kết quả 15 vì 1111 đổi ra thập phân =2^3+2^2+2^1+2^0 =15

Tương tự cho số âm, bạn dùng phương pháp bù 2, sau đó dùng Bitwise OR giống như ví dụ trên.

6) ^= (Bitwise XOR, then Assignment)

– Các bit khác nhau sẽ cho giá trị 1, giống nhau sẽ cho giá trị 0.

Ví dụ:

int x=11;
int y=2;
x=x^y;
Chuyển 11 sang hệ nhị phân: 1011
Chuyển 2 sang hệ nhị phân  : 0010
Tiến hành Bitwise XOR:

1011
^
0010
————–
1001
System.out.println(x); kết quả sẽ cho giá trị 9, bởi vì số nhị phân 1001 đổi qua thập phân = 2^3+2^0=9

Như vậy Tôi đã hướng dẫn khái quát các toán tử khó.

Các bạn phải cố gắng đọc hiểu để làm bài tập cho tốt!

Chúc các bạn thành công.

%d bloggers like this: